Thursday, 24/09/2020 - 04:32|
Chào mừng các bạn đến với website của Trường THCS và THPT Bình Chánh!
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

(ĐỊA 6) PPCT: 25 BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ.

BÀI 23: SÔNG VÀ HỒ.

I. Yêu cầu cần đạt:

- Trình bày được khái niệm sông, lưu vực sông, hệ thống sông, lưu lượng nước; nêu được mối quan hệ giữa nguồn cấp nước và chế độ nước sông.

- Trình bày được khái niệm hồ; phân loại hồ căn cứ vào nguồn gốc, tính chất của nước.

- Nhận biết nguồn gốc một số loại hồ.

- Sử dụng mô hình để mô tả hệ thống sông.

II. Nội dung bài giảng:

III.Bài tập:

Câu 1: Hồ nào sau đây ở nước ta là hồ nhân tạo:

A. Hồ Tây

B. Hồ Trị An

C. Hồ Gươm

D. Hồ Tơ Nưng

Câu 2: Lưu vực của một con sông là:

A. Vùng hạ lưu của sông.

B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên.

C. Vùng đất đai đầu nguồn.

D. Chiều dài từ nguồn đến cửa sông.

Câu 3: Sông có tổng lượng nước chảy trong năm lớn nhất nước ta là:

A. Sông Đồng Nai

B. Sông Hồng

C. Sông Đà

D. Sông Cửu Long

Câu 4: Hồ Tây ở Hà Nội nước ta có nguồn gốc hình thành từ:

A. Nhân tạo

B. Miệng núi lửa đã tắt

C. Vùng đá vôi bị xâm thực

D. Khúc sông cũ

Câu 5: Cửa sông là nơi dòng sông chính:

A. Tiếp nhận các sông nhánh

B. Đổ ra biển (hồ)

C. Phân nước ra cho sông phụ

D. Xuất phát

Câu 7: Chi lưu là:

A. Lượng nước chảy ra mặt cắt ngang lòng sông

B. Diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông

C. Các con sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính

D. Các con sông đổ nước vào con sông chính

Câu 8: Các hồ móng ngựa được hình thành do:

   A. Sụt đất

   B. Núi lửa

   C. Băng hà

   D. Khúc uốn của sông

Câu 9: Hồ nước mặn thường có ở những nơi:

   A. Có nhiều sinh vật phát triển trong hồ.

   B. Khí hậu khô hạn ít mưa, độ bốc hơi lớn.

   C. Khí hậu nóng ẩm mưa nhiều nhưng có độ bốc hơi lớn.

   D. Gần biển do có nước ngầm mặn.


Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
THÔNG BÁO