Kinh tế Pháp luật 10 Bài 4 Cánh diều: Cơ chế thị trường

Địa lí 10 Bài 1 (Kết nối tri thức): Môn địa lí với định hướng nghề nghiệp | Giải Địa lí 10

Mời các em theo dõi nội dung bài học do thầy cô trường Trung học Bình Chánh biên soạn sẽ giúp các em nắm chắc kiến thức nội dung bài học tốt hơn.

Giải KTPL 10 Bài 4: Cơ chế thị trường

Mở đầu trang 21 KTPL 10: Trong lịch sử xã hội loài người, đã tồn tại nhiều cách thức vận hành hoạt động kinh tế khác nhau. Có ba cách thức cơ bản là kinh tế truyền thống – nền sản xuất vận hành theo kiểu tự cung tự cấp, kinh tế kế hoạch hoá tập trung – nền sản xuất vận hành theo mệnh lệnh của Chính phủ, và kinh tế thị trường – nên sản xuất vận hành theo cơ chế thị trường.

Em hãy xem một bản tin thị trường trong thời gian qua và cho biết tình hình sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, giá cả thị trường của hàng hoá được thể hiện như thế nào ở bản tin đó.

Trả lời:

– Tình hình sản xuất: giá gia cầm tăng bật trở lại sau thời gian ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 và giá thức ăn chăn nuôi tăng cao. Tuy nhiên, người chăn nuôi vẫn dè dặt khi tái đàn làm cho nguồn cung giảm mạnh.

– Nhu cầu tiêu dùng: tăng cao

– Giá cả thị trường: Giá tăng trở lại sau đợt dịch Covid – 19. Cụ thể:

Giá gà trắng 28.000 – 31.000 đồng, tăng 4.000 – 6.000 đồng

Giá vịt thịt 40.000 – 47.000 đồng, tăng 8.000 – 12.000 đồng

Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo

1. Khái niệm cơ chế thị trường

Câu hỏi trang 21 KTPL 10:

Em hãy đọc trường hợp sau và trả lời câu hỏi

Trường hợp: Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian đã làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cá Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường.

a) Em hãy kể tên các chủ thể kinh tế có liên quan trong trường hợp nêu trên. Các chủ thể đó có ảnh hưởng lẫn nhau như thể nào trên thị trường?

b) Theo em, lựa chọn của các chủ thể kinh tế chịu ảnh hưởng của những yếu tố nào? Khi có sự thay đổi các lựa chọn của các chủ thể kinh tế, yếu tố gì của thị trường sẽ thay đổi theo?

Trả lời:

Yêu cầu a)

– Trong thông tin trên, có các chủ thể kinh tế là: người sản xuất và người tiêu dùng

– Sự tác động, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các chủ thể đó:

+  Khi giá cá Basa tăng => người tiêu dùng chuyển sang sử dụng sản phẩm thủy sản khác => người sản xuất cân nhắc, thu hẹp việc nuôi cá Basa.

+ Khi giá cá Basa giảm => nhu cầu sử dụng cá Basa của người tiêu dùng tăng => người sản xuất cân nhắc việc mở rộng việc nuôi cá Basa.

Yêu cầu b)

– Lựa chọn của các chủ thể kinh tế chịu ảnh hưởng của những yếu tố: điều kiện sản xuất; năng lực sản xuất; giá cả sản phẩm; khối lượng và chất lượng sản phẩm…

giá cả, cơ cấu sản xuất, chất lượng sản phẩm, kĩ thuật…

– Khi có sự thay đổi các lựa chọn của các chủ thể kinh tế, yếu tố như giá cả, khối lượng, cơ cấu sản xuất, tiêu dùng của thị trường sẽ thay đổi theo.

2. Ưu điểm và nhược điểm của cơ chế thị trường

Ưu điểm của cơ chế thị trường

Câu hỏi trang 22 KTPL 10:

Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi

Thông tin. Trước những áp lực cạnh tranh ngày càng cao trên thị trường về sản phẩm giấy nhập khẩu từ Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp,… các doanh nghiệp sản xuất giấy Việt Nam đã chú trọng đổi mới công nghệ sản xuất và áp dụng các công cụ cải tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh. Một sáng kiến tiêu biểu đã được áp dụng hiệu quả tại Công ty Giấy, thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam là cải tiềén lô cuộn giấy và máy cắt để giảm tỉ lệ giấy nhăn, giảm lượng giấy phế liệu, từ đó tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm. Với những sáng kiến được áp dụng thường xuyên trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty Giấy Việt Nam giữ được vị thế dẫn đầu về quy mô, sản lượng và chất lượng trên thị trường. Việt Nam.

(Theo khcncongthuong.vn, Bộ Công Thương, năm 2021)

a) Em hãy cho biết trên thị trường giấy Việt Nam có sản phẩm của những nhà sản xuất giấy ở những quốc gia nào?

b) Vì sao các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam luôn phải chú trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất?

c) Hãy kể tên một số sản phẩm của Việt Nam đã xuất hiện trên thị trường các quốc gia khác và sản phẩm của quốc gia khác có trên thị trường Việt Nam mà em biết.

Trả lời:

Yêu cầu a) Trên thị trường giấy Việt Nam có sản phẩm của những nhà sản xuất giấy ở những quốc gia: Trung Quốc, Đài Loan, In-đô-nê-xi-a, Pháp…

Yêu cầu b) Các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam luôn phải chú trọng cải tiến kĩ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất vì:

+ Áp lực cạnh tranh ngày càng cao từ các thị trường nhập khẩu

+ Nâng cao chất lượng sản phẩm để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Yêu cầu c)

– Một số sản phẩm của Việt Nam đã xuất hiện trên thị trường các quốc gia khác là: gạo, cà phê, hồ tiêu, tôm, cá Basa…

– Một số sản phẩm của quốc gia khác có trên thị trường Việt Nam là: quần áo, sữa, hoa quả, máy móc, dược phẩm…

Nhược điểm của cơ chế thị trường

Câu hỏi 1 trang 23 KTPL 10: Em hãy quan sát hình ảnh, đọc thông tin và thảo luận

Kinh tế 10 Bài 4: Cơ chế thị trường - Cánh diều (ảnh 1)

Hình 1 cho em biết điều gì về nền kinh tế thế giới từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI?

Trả lời:

– Từ đầu thế kỉ XX đến đầu thế kỉ XXI, nền kinh tế thế giới đã trải qua nhiều cuộc khủng hoảng, làm ảnh hưởng tới nền kinh tế toàn cầu. Trong đó, phải kể đến các cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng nhất trong lịch sử thế giới, như:

+ Đại khủng hoảng năm 1929

+ Khủng hoảng dầu mỏ năm 1973

+ Khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997

+ Khủng hoảng tài chính Mĩ 2008

+ Khủng hoảng nợ châu Âu và khủng hoảng chính trị Trung Đông năm 2011

Câu hỏi 2 trang 23 KTPL 10: Hình 2 phản ánh tình trạng gì xảy ra đối với tài nguyên nước? Dưới góc độ lợi ích của người sản xuất, em hãy giải thích vì sao một số nhà máy chọn phương án xả trực tiếp nước thải ra sông hồ tự nhiên? Việc làm này gây tác hại gì đối với môi trường và xã hội?

Kinh tế 10 Bài 4: Cơ chế thị trường - Cánh diều (ảnh 1)

Trả lời:

– Hình 2 phản ánh tình trạng nước bị ô nhiễm.

Dưới góc độ lợi ích của người sản xuất, một số nhà máy lựa chọn  phương án xả trực tiếp nước thải ra sông hồ tự nhiên, vì:

+ Chi phí xử lí nguồn nước thải cao, nếu xả thải trực tiếp nước thải ra môi trường thì doanh nghiệp sẽ tránh tốn kém, tăng được lợi nhuận.

+ Chế tài xử phạt các vụ xả thải ra môi trường còn nhẹ nên các doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận xử phạt thay vì phải xử lý chất thải sau khi đưa ra môi trường.

– Việc làm này gây suy thoái môi trường tự nhiên và môi trường xã hội, gây ô nhiễm nước khiến cá chết hàng loạt.

Câu hỏi 3 trang 23 KTPL 10:

Thông tin.Trong giai đoạn 2008 – 2018, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng bình quân 6,1%. Thu nhập các nhóm dân cư đều tăng lên, đời sống của mọi tầng lớp dân cư được cải thiện. Tuy nhiên, tốc độ tăng thu nhập của nhóm nghèo luôn thấp hơn nhóm giàu, khoảng cách giàu nghèo ngày càng gia tăng. Theo kết quả khảo sát mức sống hộ gia đình của Tổng cục Thống kê năm 2002, thu nhập bình quân đâu người của nhóm nghèo là 107,7 nghìn đồng, nhóm giàu là 872,9 nghìn đồng. Năm 2016, thu nhập bình quân đầu người tương ứng của hai nhóm này là 771 nghìn đồng và 7 547 nghìn đồng.

 Bất bình đẳng về kinh tế đi cùng với bất bình đẳng về tiếng nói và cơ hội khiến nhóm người nghèo nhất bị gạt ra bền lẻ xã hội. Hàng triệu người dân tộc thiểu số, nông, dân sản xuất nhỏ, người nhập cư, lao động phi chính thức và phụ nữ có khả năng bị nghèo hoá, khó tiếp cận dịch vụ công, khó tham gia vào quá trình ra quyết định và bị phân biệt đối xử.

 (Theo thông tin của Tổng cục Thống kê và Báo cáo của Oxfam, năm 2017)

a) Từ thông tin bên, em hãy cho biết hệ quả tiêu cực của cơ chế thị trường là gì?

b) Theo em, bất bình đẳng về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội có thể gây ảnh hưởng gì?

Trả lời:

Yêu cầu a) Hệ quả tiêu cực của cơ chế thị trường là: gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và tăng sự bất bình đẳng xã hội.

Yêu cầu b) Bất bình đẳng về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư có thể dẫn đến sự bất bình đẳng xã hội, cụ thể là:

+ Tiếng nói và cơ hội phát triển của nhóm người yếu thế bị gạt ra bên lề xã hội.

+ Hàng triệu người dân tộc thiểu số, nông, dân sản xuất nhỏ, người nhập cư, lao động phi chính thức và phụ nữ có khả năng bị nghèo hoá, khó tiếp cận dịch vụ công, khó tham gia vào quá trình ra quyết định và bị phân biệt đối xử.

3. Giá cả thị trường và chức năng của giá cả thị trường

a. Giá cả thị trường

Câu hỏi trang 24 KTPL 10:

Em hãy đọc thông tin và trả lời câu hỏi

  Tại khu vực miền Bắc, giá lợn hơi ngày 16/5/2021 ổn định so với mức giá cuối tuần trước và dao động trong khoảng từ 64 000 đông/kg đến 69 000 đồng/kg. Cụ thể, tại các tỉnh Yên Bái, Nam Định, Hà Nam, Vĩnh Phúc và Ninh Bình, giá lợn hơi được thu mua chung mức 69 000 đồng/kg. Tỉnh Lào Cai tiếp tục giữ mức giá 64 000 đồng/kg. Đây cũng là mức giao dịch thấp nhất thời điểm hiện tại ở miền Bắc.

(Theo Tạp chí Công Thương, ngày 17/5/2021)

a) Thông tin bên cho em biết mức giá cụ thể của sản phẩm thịt lợn như thế nào?

b) Em hãy nhận xét về giá lợn hơi tại những thời điểm và địa điểm khác nhau theo thông tin bên.

c) Các thông tin đó cho em biết điều gì về giá cả?

Trả lời:

Yêu cầu a) Mức giá cụ thể của thịt lợn ngày 16/5/2021:

– Giá thịt lợn hơi tại các tỉnh Yên Bái, Nam Định, Hà nam, Vĩnh Phúc, Ninh Bình là 69.000 đồng/ kg.

– Giá thịt lợn hơi tại Lào Cai là 64.000 đồng/kg.

Yêu cầu b)

– Giá thịt lợn hơi ở thời điểm 16/5/2021 thấp hơn so với thời điểm trước đó.

– Giá thịt lợn hơi ngày 16/5/2021 có sự khác biệt giữa các địa phương ở miền Bắc Việt Nam.

Yêu cầu c) Giá cả thị trường là giá hàng hóa và dịch vụ hình thành do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế tham gia hoạt động mua bán trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

b. Chức năng của giá cả thị trường

Câu hỏi trang 25 KTPL 10:

Em hãy đọc thông tin và thảo luận

Thông tin 1. Năm 2020, thị trường dầu thô đã trải qua cuộc khủng hoảng chưa từng có trong lịch sử. Do tác động kép của đại dịch Covid-19 và cuộc chiến về giá giữa các nước xuất khẩu dầu mỏ lớn trên thế giới, giá dầu thô Bơ-ren đã giảm từ gần 70 USD/thùng xuống dưới 20 USD/thùng từ tháng 01 đến tháng 4/2020. Sự sụt giảm đột biến về nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ năm 2020 buộc Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và các nước đối tác phải cắt giảm sản lượng ở mức kỉ lục 9,7 triệu thùng/ngày, tương đương gần 10% nguồn cung toàn cầu. Giá dầu phục hồi trong tháng 12/2020 lên trên 50 USD/ thùng – mức đủ bù chi phí với hầu hết công ty. Cơ quan thông tin năng lượng Mỹ dự báo, sản xuất ngoài nhóm các nước xuất khẩu dầu mỏ sẽ tăng 500 000 thùng/ngày trong năm 2021 sau khi giảm 2,6 triệu thùng/ngày trong năm 2020.

(Theo Tạp chí Con số và Sự kiện, ngày 09/8/2021)

Thông tin 2. Trong những năm qua, cơ cấu sản xuất một số loại nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam thường xuyên biến động, mà nguyên nhân chính là do biến động giá cả. Sự tăng giá hồ tiêu giai đoạn 2010 – 2015 khiến nhiều hộ nông dân các tỉnh Bình Dương, Binh Phước, Đắk Lắk phá bỏ vườn cà phê, vườn điều để chuyên sang trông hồ tiêu. Tuy nhiên, do sự cạnh tranh từ các nước khác có cùng thể mạnh trồng hồ tiêu làm thị trường xuất khẩu của Việt Nam bị thu hẹp, giá hồ tiêu giảm mạnh.

a) Giá cả thị trường dầu thô đã biến động như thế nào trong năm 2020?

b) Thông tin về giá cả thị trường đã tác động như thế nào tới các chủ thể kinh tế có liên quan?

c) Thông tin 2 cho em biết điều gì về biến động của giá cả hồ tiêu trong giai đoạn từ năm 2010 – 2018?

d) Em có nhận xét gì về phản ứng của các hộ nông dân khi giá cả sản phẩm biến động?

Trả lời:

Yêu cầu a) Trong năm 2020, giá dầu thô thế giới có nhiều biến động. Cụ thể là:

+ Từ tháng 01 đến tháng 4/2020, giá dầu thô giảm từ gần 70 USD/thùng xuống dưới 20 USD/thùng. Nguyên nhân của tình trạng này là do: sự sụt giảm đột biến về nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ và sự cạnh tranh về giá giữa các nước xuất khẩu dầu mỏ lớn trên thế giới.

+ Đến tháng 12/2020, giá dầu phục hồi, lên trên 50 USD/ thùng.

Yêu cầu b)

– Thông tin về giá cả thị trường đã giúp các chủ thể kinh tế nhận biết được sự khan hiếm hoặc dư thừa của hàng hóa, từ đó điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp.

– Ví dụ: Tác động của thông tin về giá cả thị trường tới các chủ thể kinh tế có liên quan: Sự sụt giảm đột biến về nhu cầu tiêu thụ dầu mỏ năm 2020 buộc Tổ chức Các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) và các nước đối tác phải cắt giảm sản lượng ở mức kỉ lục. Cắt giảm 9,7 triệu thùng/ngày, tương đương gần 10% nguồn cung toàn cầu.

Yêu cầu c) Biến động của giá hồ tiêu trong giai đoạn 2010 – 2018:

+ Trong giai đoạn 2010 – 2015, giá hồ tiêu tăng mạnh

+ Từ giai đoạn 2017 – 2019, giá hồ tiêu giảm mạnh, do sự cạnh tranh từ các nước khác có cùng thế mạnh về trồng hồ tiêu.

 Yêu cầu d) Trước sự biến động của giá cả, các hộ gia đình luôn có sự phản ứng kịp thời, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Cụ thể:

+ Trong giai đoạn 2010 – 2015, giá hồ tiêu tăng mạnh khiến nhiều hộ nông dân các tỉnh Bình Dương, Binh Phước, Đắk Lắk phá bỏ vườn cà phê, vườn điều để chuyển sang trồng hồ tiêu.

+ Từ giai đoạn 2017 – 2019, khi giá hồ tiêu giảm mạnh, nhiều hộ hồ tiêu chuyển sang trồng các loại cây ăn quả xuất khẩu tốt, hiện có giá cao như chuối, mít, sầu riêng,…

Luyện tập

Luyện tập 1 trang 25 KTPL 10: Em hãy cho biết các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

A. Cơ chế thị trường vận hành theo mệnh lệnh của Nhà nước.

B. Cơ chế thị trường vận hành theo các quy luật kinh tế khách quan.

C. Chỉ có người sản xuất quan tâm tới giá cả thị trường.

D. Cơ chế thị trường không có sự tương tác giữa các chủ thể kinh tế.

Trả lời:

Nhận định A sai. Vì: cơ chế thị trường là cách thức vận hành của nền kinh tế, trong đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại với nhau để phân bổ các nguồn lực, hình thành giá cả, xác định khối lượng cac cơ cấu sản xuất, tiêu dùng tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

– Nhận định B đúng. Cơ chế thị trường vận hành theo các quy luật kinh tế khách quan, ví dụ: quy luật cung – cầu, quy luật giá cả…

– Nhận định C sai. Vì: cả người sản xuất và người tiêu dùng đều quan tâm tới giá cả thị trường. Thông qua sự biến động của giá cả, các chủ thể kinh tế nhận biết được sự khan hiếm hoặc dư thừa tương đối của hàng hoá , từ đó điều chỉnh hành vi của mình

– Nhận định D sai. Vì: cơ chế thị trường là cách thức vận hành của nền kinh tế, trong đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại với nhau .

Luyện tập 2 trang 26 KTPL 10: Em hãy kết nối các ví dụ sau đây với những ưu điểm tương ứng của cơ chế thị trường.

A. Nhà sản xuất A phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều.

B. Nhà sản xuất X tập trung đầu tư vào cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động.

C. Phát huy lợi thế về đất đai và khí hậu, nhiều nông dân các tỉnh Nam Trung Bộ đã chuyển từ trồng lúa sang trồng cây ăn quả xuất khẩu, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

D. Vùng Tây Bắc phát triển dịch vụ du lịch trên cơ sở khai thác các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc tại địa phương.

Trả lời:

– Ví dụ A. Nhà sản xuất A phân phối lại nguồn hàng từ nơi có lãi ít đến nơi có lãi nhiều.

=> Ưu điểm: điều tiết sản xuất, lưu thông và tiêu dùng một cách tối ưu.

Ví dụ B. Nhà sản xuất X tập trung đầu tư vào cải tiến kĩ thuật, nâng cao tay nghề của người lao động.

=> Ưu điểm: Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế, thúc đẩy cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất để hạ thấp chi phí.

Ví dụ C. Phát huy lợi thế về đất đai và khí hậu, nhiều nông dân các tỉnh Nam Trung Bộ đã chuyển từ trồng lúa sang trồng cây ăn quả xuất khẩu, mang lại hiệu quả kinh tế cao.

=> Ưu điểm: phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, vùng miền.

Ví dụ D. Vùng Tây Bắc phát triển dịch vụ du lịch trên cơ sở khai thác các giá trị văn hoá truyền thống của các dân tộc tại địa phương.

=> Ưu điểm: phát huy tốt nhất tiềm năng của vùng miền; thúc đẩy liên kết kinh tế trong nước và hội nhập quốc tế.

Luyện tập 3 trang 26 KTPL 10: Em hãy thảo luận nhóm, chia sẻ thông tin và trả lời câu hỏi:

a) Ở quê hương em có đặc sản gì nổi tiếng? Sản phẩm này hiện đã có mặt ở những

vùng miền nào trong cả nước?

b) Theo em, vì sao các sản phẩm đặc sản của các địa phương hiện nay có thể mua được ở rất nhiều nơi trong cả nước?

c) Em có nhận xét gì về sự khác biệt mức giá các sản phẩm là đặc sản tại địa phương nơi sản xuất và tại những nơi khác? Tại sao lại có sự khác biệt đó?

Trả lời:

Yêu cầu a)

– Ở quê hương em (Đà Nẵng) có đặc sản bánh mỳ cay nổi tiếng

– Sản phẩm bánh mỳ cay được mọi người yêu thích. Hiện nay, bánh mỳ cay đã có mặt tại nhiều tỉnh, thành phố lớn trên cả nước như: Hà Nội, Thái Bình, Quảng Ninh…

Yêu cầu b) Các sản phẩm đặc sản của các địa phương hiện nay có thể mua được ở rất nhiều nơi trong cả nước vì:

+ Nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng sản phẩm ngày càng nhiều ở mọi nơi.

+ Thông tin thị trường nhanh nhạy, các chủ thể kinh tế điều tiết sản xuất để phát triển.

+ Giao thông vận tải phát triển đã tạo điều kiện thuận lợi kết nối giữa các vùng/ miền.

Yêu cầu c)

– Mức giá các sản phẩm là đặc sản tại địa phương nơi sản xuất và tại những nơi khác có sự khác biệt tùy vào nhiều yếu tố, như:

+ Thương hiệu

+ Chi phí đầu vào của nguyên liệu

+ Sự khan hiếm hoặc dư thừa tương đối của hàng hóa sản phẩm.

+ Nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng ở tùy từng thời điểm.

+…

Luyện tập 4 trang 26 KTPL 10: Em hãy bình luận ý kiến của các bạn về giá cả thị trường trong đoạn hội thoại dưới đây. Nếu em tham gia cuộc tranh luận đó, em sẽ làm rõ hơn điều gì về chức năng của giá cả thị trường?

Nhóm Lan tranh luận về giá cả thị trường và chức năng của giá cả thị trường. Một vài ý kiến được đưa ra như sau:

Lan: Tớ thấy giá cả thị trường thay đổi liên tục, ở mỗi nơi lại khác nhau

Mai: Tớ thì cho rằng giá cả thị trường do người sản xuất quyết định

Hưng: Giá cả thị trường giúp chúng ta nhận biết được tình hình hàng hoá trên thị trường để điều chỉnh chi tiêu như những lúc thịt lợn tăng giá, nhà tớ chuyển sang ăn thịt bò, cá, gà,..

Trả lời:

– Bình luận về ý kiến của các nhân vật: Lan, Mai, Hưng

+ Em đồng ý với ý kiến của Lan vì giá cả thị trường liên tục thay đổi thông qua sự tác động qua lại của các chủ thể kinh tế tham gia hoạt động mua bán trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định.

+ Em không đồng ý với ý kiến của Mai vì giá cả thị trường là giá hàng hóa và dịch vụ hình thành do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế tham gia hoạt động mua bán trên thị trường

+ Em đồng ý với ý kiến của Hưng vì thông qua sự biến động của giá cả, các chủ thể kinh tế nhận biết được sự khan hiếm của hàng hóa, từ đó điều chỉnh hành vi của mình

– Chức năng của giá cả thị trường:

+ Thông qua sự biến động của giá cả, các chủ thể kinh tế nhận biết được sự khan hiếm của hàng hóa, từ đó điều chỉnh hành vi của mình

+ Giá cả giúp thị trường điều tiết và phân bố lại các nguồn lực giữa các ngành sản xuất theo hướng có lợi nhất cho các chủ thể kinh tế

Vận dụng

Vận dụng 1 trang 26 KTPL 10: Em hãy tìm hiểu về tình hình thị trường một số hàng tiêu dùng tại địa phương em trong dịp Tết Nguyên Đán và viết nhận xét về giá cả thị trường của các loại hàng hóa đó.

Trả lời:

(*) Bài tham khảo

Giá chuối xanh dịp Tết Nguyên đán 2021

Mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, làm cho sức mua giảm nhưng các loại hàng hoá phục vụ Tết vẫn ở mức cao. Cùng với chuối xanh, các loại quả thờ khác như bưởi, thanh long, cam cũng tăng mạnh. Để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của mọi người trong dịp Tết, các chợ truyền thống, cửa hàng, siêu thị bảo đảm đáp ứng đầy đủ hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và chế biến, xuất khẩu.

Chuối xanh là loại quả không thể thiếu trong mâm ngũ quả ngày Tết, vì vậy, càng về sát Tết, giá chuối tiêu xanh càng trở nên đắt đỏ, tăng cao gấp nhiều lần so với ngày thường. Nếu như ngày thường, chuối xanh chỉ được bán với giá từ 5 – 10 nghìn đồng/kg thì càng về sát Tết, giá càng tăng lên gấp 2-3 lần.

Vận dụng 2 trang 26 KTPL 10: Em hãy sưu tầm thông tin (hình ảnh, số liệu, video clip…) về những hành vi không đúng khi tham gia thị trường và viết bài phê phán các hành vi đó.

Trả lời:

(*) Bài tham khảo: hành vi bán “phá giá” thị trường

Kinh tế 10 Bài 4: Cơ chế thị trường - Cánh diều (ảnh 1)

Bán phá giá là hiện tượng xảy ra khi một loại hàng hóa được xuất khẩu (bán sang thị trường nước khác) với giá thấp hơn giá bán của mặt hàng đó tại thị trường nước xuất khẩu. Như vậy, bản chất của việc bán phá giá là giá xuất khẩu của một mặt hàng thấp hơn giá nội địa của nó.

Mục tiêu của hành vi này là nhằm cho sản phẩm của mình được bán với giá rẻ hơn nhiều lần so với các sản phẩm khác trong nước nhập khẩu, chiếm lĩnh thị trường nước ngoài bằng sản phẩm giá rẻ nhưng có chất lượng đã được kiểm duyệt để được bán.

Từ đó, sẽ xảy ra hiện tượng hàng hoá của các nước nhập khẩu có giá thấp hơn rất nhiều so với sản phẩm nội địa đã có từ trước, gây nhũng nhiễu thị trường, làm mất cân bằng sản phẩm, thành phần kinh tế và đặc biệt gây tổn hại nặng nề với những doanh nghiệp trong nước. Theo WTO, hành vi bán phá giá không chỉ thiệt hại đối với các ngành sản xuất công nghiệp trong nước mà còn dẫn đến nguy cơ tổn thất vật chất hoặc gây cản trở đến hoạt động của các ngành công nghiệp khác. Vì vậy, các nước nhập khẩu đã áp thuế chống bán phá giá khi họ cho rằng các mặt hàng nhập khẩu có thể gây thiệt hại cho sản xuất trong nước.

Tuy nhiên, không phải mọi hành vi bán phá giá đều bị cấm, chỉ những hành vi nhằm mục đích chiếm lĩnh thị trường, gây thiệt hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh khác và lợi ích của Nhà nước thì mới bị cấm.

Lưu ý: Học sinh trình bày quan điểm cá nhân. Bài làm trên chỉ mang tính tham khảo

Xem thêm lời giải bài tập Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 10 Cánh diều hay, chi tiết khác: 

Bài 5: Ngân sách nhà nước

Bài 6: Thuế

Bài 7: Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh

Bài 8: Tín dụng

Bài 9: Dịch vụ tín dụng

Đăng bởi: THCS Bình Chánh

Chuyên mục: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 10 Cánh Diều

5/5 - (2 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *