Vị ngữ trang 13 SGK Tiếng Việt 4 Cánh diều

Vị ngữ trang 13 SGK Tiếng Việt 4 tập 2 Cánh diều>

Nhận xét

Câu 1:

Bộ phận in đậm trong mỗi câu sau được dùng để làm gì?

a, Mấy hôm nay, Chi đang rất bối rối.

b, Ry-an là một cậu bé người Ca-na-da.

c, Cô bé chạy thoát về nhà gọi anh.

– Giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu ở chủ ngữ.       

– Kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ ngữ.      

– Miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật được nêu ở chủ ngữ 

Hướng dẫn giải:

HS đọc câu và xếp từ in đậm vào cột thích hợp 

Lời giải:

a, Bộ phận in đậm được dùng để miêu tả đặc điểm, trạng thái của sự vật được nêu ở chủ ngữ.

b, Bộ phận in đậm được dùng để giới thiệu, nhận xét về sự vật được nêu ở chủ ngữ.

c, Bộ phận in đậm được dùng để kể hoạt động của sự vật được nêu ở chủ ngữ.

Câu 2

Mỗi bộ phận nói trên trả lời cho câu hỏi nào?

Là gì?

Làm gì?

Thế nào?

Hướng dẫn giải:

HS dựa vào câu 1 đã làm để trả lời câu hỏi 

Lời giải:

– Bộ phận in đậm ở câu a trả lời cho câu hỏi Thế nào?

– Bộ phận in đậm ở câu b trả lời cho câu hỏi Làm gì?

– Bộ phận in đậm ở câu c trả lời cho câu hỏi Là gì?

Luyện tập

Câu 1:

Tìm vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn sau:

     Chàng trai lên xe buýt và ngồi cạnh bà cụ đi chân đất. Cậu nhìn từ chân bà cụ sang chân mình. Đôi giày của cậu mới tinh. Cậu đã tiết kiệm tiền tiêu vặt khá lâu mới mua được. Nhưng rồi cậu cúi xuống, cởi giày và ngồi xuống sàn xe. Cậu nhấc bàn chân lạnh cóng của bà cụ lên, xỏ tất và giày vào chân bà. Bà cụ sững người, khẽ nói lời cảm ơn.

Hướng dẫn giải:

HS đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi 

Lời giải:

– Các vị ngữ là:

+ lên xe buýt và ngồi cạnh bà cụ đi chân đất

+ nhìn từ chân bà cụ sang chân mình

+ đã tiết kiệm tiền tiêu vặt khá lâu mới mua được

+ cúi xuống, cởi giày và ngồi xuống sàn xe

+ nhấc bàn chân lạnh cóng của bà cụ lên, xỏ tất và giày vào chân bà

+ sững người, khẽ nói lời cảm ơn

Câu 2

Đặt một câu nói về lòng nhân ái. Xác định vị ngữ của câu đó. 

Hướng dẫn giải:

HS tự đặt câu và xác định vị ngữ của câu 

Lời giải:

Cô ấy là người có một tấm lòng thật nhân ái. 

Vị ngữ:  là người có một tấm lòng thật nhân ái

Đăng bởi: THCS Bình Chánh

Chuyên mục: Tiếng Việt 4 – Cánh diều

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *