Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức lớp 5 chi tiết nhất (22 mẫu)

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức lớp 5 chọn lọc hay nhất bao gồm dàn ý chi tiết và 22 bài văn mẫu do thầy cô trường THCS Bình Chánh biên soạn. Hy vọng sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tốt và hoàn thành bài tập tốt của mình.

Đề bài: Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức
Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức

Mục lục

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 1

a. Mở bài: Giới thiệu chiếc đồng hồ báo thức

Mẫu: Dạo này, mẹ của em thường phải đi trực ca đêm ở bệnh viện, vì vậy buổi sáng em phải tự mình thức dậy và chuẩn bị đến trường. Để em có thể thức dậy đúng giờ, mẹ đã mua cho em một chiếc đồng hồ báo thức mới.

b. Thân bài

– Miêu tả khái quát chiếc đồng hồ báo thức:

  • Đó là chiếc đồng hồ thuộc hãng gì? Do nước nào sản xuất?
  • Chiếc đồng hồ có hình dáng gì? Kích thước bao nhiêu?
  • Em đặt chiếc đồng hồ ở vị trí nào trong phòng?
  • Màu sắc và chất liệu chủ yếu của chiếc đồng hồ?

– Miêu tả chi tiết chiếc đồng hồ báo thức:

  • Kim giây, kim phút, kim giờ, kim hẹn giờ có màu gì? Độ dài, kích thước ra sao? Tốc độ di chuyển như thế nào?
  • Nút xoay để điều chỉnh các kim nằm ở đâu? Sử dụng như thế nào?
  • Nút tắt tiếng chuông báo thức nằm ở đâu? Hình dáng, kích thước như thế nào?
  • Chiếc đồng hồ báo thức hoạt động cần bao nhiêu cục pin? Mỗi lần thay pin mới có thể sử dụng được bao lâu?
  • Việc thay pin có khó khăn không? Em có thể tự làm được không?

– Chức năng của chiếc đồng hồ báo thức:

  • Hẹn giờ báo thức (ngủ dậy, giờ học bài, giờ đi chơi…)
  • Xem giờ trong ngày (như những chiếc đồng hồ treo tường khác…)
  • Trang trí cho góc học tập, căn phòng

c. Kết bài: Tình cảm của em dành cho chiếc đồng hồ báo thức

Mẫu: Em thích chiếc đồng hồ báo thức lắm. Vì nó vừa đẹp lại còn tiện lợi. Em sẽ giữ gìn đồng hồ thật cẩn thận để nó luôn đẹp như mới.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 2

a. Mở bài

Nhân dịp sinh nhật, mẹ mua cho em một chiếc đồng hồ báo thức rất xinh để đặt trên bàn học.

b. Thân bài

– Miêu tả khái quát:

  • Chiếc đồng hồ to bằng bàn tay của em, có hình vuông như bánh chưng
  • Đồng hồ có màu trắng bóng, rất sạch sẽ, lại xinh đẹp

– Mặt trước đồng hồ:

  • Là mặt hiển thị số, lõm vào bên trong một chút chính là mặt số hình chữ nhật
  • Mặt số gồm 12 số từ 1 đến 12 viết dọc theo đường viền hình vuông
  • Ở giữa là một chấm đen làm trục để lắp các kim đồng hồ vào
  • Kim đồng hồ gồm kim giờ, kim phút, kim giây và kim hẹn giờ
  • Kim giờ ngắn chừng một ngón tay, to màu đen
  • Kim phút to bằng một nửa kim giờ, dài hơn kim giờ khoảng 3cm, màu đen
  • Kim giây nhỏ bằng một phần ba kim phút, màu đỏ, dài hơn kim giờ một chút
  • Kim hẹn giờ màu vàng, nhỏ như kim giây nhưng ngắn hơn một chút, dùng để hẹn giờ báo thức

– Mặt sau đồng hồ:

  • Có một hộp vuông dùng để cho pin vào
  • Hai nút điều khiến, cái bên trái để điều khiển kim phút, khi kim phút xoay đủ vòng thì kim giờ sẽ theo đó mà di chuyển
  • Nút bên trái để điều khiển kim hẹn giờ

– Phía trên đỉnh đồng hồ có một nút bấm hình chữ nhật, khi bấm xuống sẽ kích hoạt chế độ báo thức, bấm lần thứ 2 thì tắt báo thức, rất tiện lợi

– Mặt bên trái đồng hồ có một nút tròn nhỏ, khi bấm và giữ nguyên sẽ bật chiếc đèn mini ở mặt trước đồng hồ, giúp xem giờ dù là trong bóng tối

– Chức năng của đồng hồ báo thức:

  • Giúp em xem giờ chính xác, từ đó học tập và vui chơi đúng giờ
  • Gọi em dậy sau những giấc ngủ để kịp đến lớp, từ ngày có đồng hồ báo thức em không sợ trễ học nữa

c. Kết bài

Tình cảm của em dành cho chiếc đồng hồ báo thức

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 3

a) Mở bài: Giới thiệu chiếc đồng hồ báo thức mà em muốn miêu tả

Gợi ý:

  • Chiếc đồng hồ đó do ai mua/ tặng cho em?
  • Em đã sử dụng chiếc đồng hồ đó bao lâu rồi?

b) Thân bài:

  • Chiếc đồng hồ báo thức thuộc nhãn hiệu gì?
  • Hình dáng và kích thước của chiếc đồng hồ đó là bao nhiêu? Nó có tiện lợi cho việc sử dụng không?
  • Chất liệu chính để làm nên chiếc đồng hồ là gì? Chất liệu ấy có nhẹ không? Có bền không?
  • Màu sắc chủ đạo của chiếc đồng hồ là gì? Đó có phải là màu sắc yêu thích của em không?
  • Chiếc đồng hồ gồm những bộ phận nào? Đâu là bộ phận chính và chiếm nhiều diện tích nhất?
  • Mặt đồng hồ có hình dáng và kích thước như thế nào? Nó được trang trí những gì? Các con số có dễ nhìn không?
  • Các cây kim đồng hồ có hình dáng, màu sắc và cách di chuyển như thế nào? Riêng kim báo thức có tự di chuyển được không?
  • Nút xoay điều khiển các kim đồng hồ nằm ở đâu? Có dễ sử dụng không?
  • Đồng hồ báo thức bao lâu mới cần thay pin một lần? Vị trí để pin nằm ở đâu? Nắp đóng mở khay đựng pin được thiết kế như thế nào?
  • Nút bấm tắt chuông khi đồng hồ báo thức hoạt động nằm ở đâu? Nó có hình dáng như thế nào?
  • Từ khi có đồng hồ báo thức, em có cần bố mẹ đánh thức nữa không?
  • Ngoài báo thức, chiếc đồng hồ còn có tác dụng như thế nào?

c) Kết bài:

  • Tình cảm của em dành cho chiếc đồng hồ báo thức
  • Cách em giữ gìn và bảo quản chiếc đồng hồ báo thức đó

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 4

a. Mở bài

– Giới thiệu về chiếc đồng hồ báo thức mà em muốn tả:

  • Ai mua, tặng cho em chiếc đồng hồ báo thức đó? Nhân dịp gì?
  • Em đã dùng chiếc đồng hồ đó lâu chưa? Em có thích nó không?

b. Thân bài

– Miêu tả bao quát chiếc đồng hồ:

  • Đồng hồ có hình gì? Kích thước ra sao? (có thể so sánh với đồ vật khác để xác định kích cỡ của đồng hồ)
  • Đồng hồ được làm từ chất liệu gì? Có màu sắc gì?
  • Đồng hồ theo kiểu dáng như thế nào? (đơn giản, cầu kì, dễ thương…)

– Miêu tả chi tiết chiếc đồng hồ: tả theo từng bộ phận của đồng hồ:

  • Phần mặt số: tả phần họa tiết nền, các chữ số, kim giờ, kim giây, kim phút…
  • Phần nút bấm điều chỉnh: màu sắc, kích thước, vị trí, chức năng của các nút
  • Phần đựng pin: vị trí, kích thước, nắp đậy, loại pin cần dùng…

– Chức năng của chiếc đồng hồ: xem giờ, đặt báo thức, trang trí góc học tập…

c. Kết bài

  • Tình cảm của em dành cho chiếc đồng hồ báo thức
  • Em sẽ làm gì để giữ gìn chiếc đồng hồ luôn mới và sạch đẹp

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 5

1. Mở bài:

  • Giới thiệu chung về chiếc đồng hồ báo thức
  • Mỗi buổi sáng thức dậy, em đều nhìn chiếc đồng hồ báo thức của mình và mỉm cười, thầm trò chuyện: “Hôm nay tớ không dậy muộn, đó là nhờ cậu đấy, cảm ơn nha!”. Đồng hồ báo thức giờ đã là người bạn thân thiết không thế tách rời trong cuộc sống của em.

2. Thân bài:

– Nguồn gốc:

  • Chiếc đồng hồ báo thức này chính là món quà sinh nhật ý nghĩa mẹ đã tặng cho em trong sinh nhật vừa rồi với lời nhắn đầy yêu thương: “Mẹ mong người bạn này sẽ giúp con dậy sớm để không bị muộn học nữa nhé!”
  • Có lẽ chính nhờ người bạn này mà từ hôm đó đến nay, em đều thức dậy sau khi nghe thấy tiếng chuông báo và thật vui vì em không bị cô phạt vì muộn học nữa.

– Hình dáng:

  • Ôi, chiếc đồng hồ báo thức của em mới đẹp làm sao! Khi bóc quà ra khoe mọi người, cả nhà em ai cũng tấm tắc khen đẹp, thấy vậy, em thấy vui lắm.
  • Chiếc đồng hồ làm bằng nhựa cứng, hình quả táo xanh đáng yêu, cầm trên tay thì nó chỉ nặng hơn cái hộp bút của em một chút xíu.
  • Trên đầu là hai quả chuông đặt hai bên trông rất ngộ nghĩnh.
  • Nền bên trong đồng hồ màu trắng, số được in màu đen rõ nét.
  • Với hình dáng, kích thước khác nhau, mỗi chiếc kim trên mặt đồng hồ đều được em đặt cho những danh xưng rất đặc biệt, nhờ thế mà em thấy chiếc đồng hồ càng trở nên gần gũi hơn vậy.
  • Kim giờ lùn và béo nhất, lại còn đi chậm chạp nhất chắc vì lớn tuổi nhất nên em gọi là bác; kim giây thì nhỏ nhắn nhất, chạy nhanh nhất nên em gọi bằng anh; còn kim phút thì từ tốn, đĩnh đạc hơn hẳn kim giây thì em gọi bằng chú. Với những danh xưng ấy, em cảm tưởng đó như những con người thật, người thân của em, họ chăm chỉ làm việc, ngày ngày báo đúng giờ để em không bị muộn học.

– Cách sử dụng:

  • Đồng hồ báo thức có nhiều loại, nhưng chiếc đồng hồ của em đặc biệt bởi nó có hai quả chuông nhỏ xinh trên đầu nhưng lại tạo ra âm thanh rất to.
  • Sau khi điều chỉnh kim đồng hồ hẹn 6h sáng từ trước lúc đi ngủ, em gạt thanh gạt bé xíu sau lưng để đặt báo thức.
  • Sáng hôm sau, khi đến giờ, cái thanh kim loại giữa hai quả chuông gõ liên tục vào chúng tạo ra âm thanh inh ỏi khiến em choàng tỉnh, phải ngồi dậy tắt đồng hồ thì nó mới hết kêu.

3. Kết bài:

  • Nêu cảm nghĩ của em về chiếc đồng hồ báo thức
  • Chiếc đồng hồ báo thức mẹ tặng cho em giờ đã trở thành người bạn thân thiết giúp em dậy sớm mỗi ngày, biết quản lí thời gian một cách hiệu quả hơn.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 6

1. Mở bài: Chiếc đồng hồ để báo thức đó em được nội tặng nhân ngày sinh nhật.

2. Thân bài:

– Đồng hồ nhỏ nhắn hình khối vuông.

– Võ gỗ màu trắng ngà, đế võ màu nâu.

– Phần trên của mặt đồng hồ:

Màu vàng nhạt

Viền hoa khô.

– 4 kim chạy vòng quanh:

  • Kim giờ to, thấp, chạy chậm.
  • Kim phút nhỏ và dài hơn.
  • Kim giây bé nhất, chạy nhanh hơn cả.
  • Riêng kim báo thức màu xanh nhạt.

– Góc trái của mặt đồng hồ gắn hình chú gà trống.

– Đồng hồ chạy bằng pin.

– Tiếng kim chạy tích tắc, tích tắc.

– Báo thức bằng bản nhạc rộn rã.

3. Kết bài:

Chiếc đồng hồ là vật không thể thiếu trong gia đình em. Nội tặng đồng hồ là nhắc em không để thời gian trôi đi vô ích.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 7

1. Mở bài

  • Chiếc đồng hồ báo thức là một đồ vật rất tiện ích cho gia đình em.
  • Bố mua chiếc đồng hồ này tặng em nhân một chuyến đi công tác vào cuối năm để mừng em lên lớp 4.

2. Thân bài

– Tả mặt trước

  • Đồng hồ mang nhãn hiệu.
  • Được cấu trúc như một hình hộp chữ nhật.
  • Chiều dài 12 cm, chiều rộng 8 cm, chiều cao 4 cm.
  • Thuộc loại đồng hồ để bàn.
  • Vỏ được làm bằng nhựa màu cánh gián.
  • Mặt số màu trắng, có ghi các số từ 1 đến 12.
  • Ngoài mặt số là mặt gương trong suốt.
  • Kim giờ ngắn và to, màu đen.
  • Kim phút dài và mảnh hơn kim giờ, màu đen pha trắng.
  • Kim giây bé nhất màu đỏ, chuyển động nhanh nhất.

– Tả mặt sau

  • Phía trên là bộ phận lên dây cót, chuông báo thức.
  • Phía dưới là bộ phận để lắp pin.
  • Mặt đáy của đồng hồ có bốn chân nhỏ để đứng vững trên bàn.

– Tả hoạt động

  • Báo đúng giờ giấc, không nhanh, không chậm.
  • Báo thức theo ý muốn của người sử dụng.
  • Âm thanh chuyển động nghe tí tách, tí tách.
  • Âm thanh báo thức là nhạc chuông trong trẻo.

3. Kết bài

  • Đồng hồ rất có ích đối với gia đình em.
  • Báo giờ báo thức cho mọi người trong gia đình.
  • Nhắc nhở em phải biết quý trọng thời gian, biết dùng thời gian vào những việc có ích.
  • Em rất quí chiếc đồng hồ báo thức, xem nó như một tài sản quí của gia đình.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 8

1. Mở bài: Giới thiệu về chiếc đồng hồ báo thức mà em có.

Đồng hồ báo thức người bạn thân thiết, với em chiếc đồng hồ báo thức là quà tặng của mẹ trong lần sinh nhật đầy ý nghĩa.

2. Thân bài

– Miêu tả bao quát về chiếc đồng hồ

  • Hình dáng chiếc đồng hồ?
  • Chiếc đồng hồ báo thức do nước nào sản xuất?

– Tả chi tiết

  • Miêu tả chất liệu làm ra vỏ đồng hồ (nhựa, sắt,…)
  • Mặt đồng hồ hình gì (hình tròn, hình chữ nhật, hình vuông), các chữ số viết thế nào? (viết thường hay viết chữ số La Mã),
  • Phía sau đồng hồ có bộ phận nào? (điều chỉnh giờ) Đồng hồ báo thức dùng năng lượng gì để hoạt động (sử dụng pin), phía sau có giá đỡ giúp không bị ngã.
  • Bảo quản đồng hồ thế nào để sử dụng lâu dài. Vài ví dụ cho các em: không để rơi, không va đạp mạnh với vật cứng, không để nước thấm vào đồng hồ….

– Tác dụng đồng hồ

  • Báo thức mỗi buổi sáng giúp em đi học đúng giờ.
  • Chiếc đồng hồ báo thức giúp em học tập khoa học, nề nếp hơn.

3. Kết bài: Nêu một số cảm nghĩ của bản thân về chiếc đồng hồ.

Chiếc đồng hồ là quà tặng của mẹ, em rất yêu quý nó, nhờ có nó mà em biết quý trọng thời gian và học tập đúng giờ giấc cũng như khoa học hơn. Em sẽ cố gắng giữ gìn, trân trọng chiếc đồng hồ này.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 9

1. Mở bài:

Chiếc đồng hồ báo thức là một vật dụng gần gũi với em nhất.

2. Thân bài:

  • Đồng hồ có mặt trong gia đình em từ lâu lắm.
  • Đồng hồ là một khối hình hộp chữ nhật.
  • Vỏ bằng nhựa màu trắng sữa, đế nhựa màu cánh gián bóng loáng.
  • Mặt số màu trắng.
  • Quanh mặt số có viền màu đen.
  • Có bốn kim: Kim giờ to, ngắn; Kim phút nhỏ, dài hơn kim giờ; Kim giây bé nhất; Kim báo thức màu xanh nhạt
  • Phía sau của đồng hồ có các nút để lấy’giờ.
  • Mở nắp nhỏ phía sau là chỗ gắn pin.
  • Tiếng kim chạy rất êm, đến gần nghe tích tắc, tích tắc.
  • Tiếng nhạc chuông báo thức trong trẻo, ngân vang.

3. Kết bài:

  • Chiếc đồng hồ luôn lặng lẽ đếm thời gian.
  • Đồng hồ giúp em làm việc đúng giờ giấc
  • Không để thời gian trôi đi vô ích.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 10

1. Mở bài: Giới thiệu chiếc đồng hồ nhà em (Ai mua? Vào lúc nào?)

  • Nhân dịp đầu năm học mới
  • Mẹ mua cho em chiếc đồng hồ để báo thức

2. Thân bài:

– Tả bao quát: hình dáng, màu sắc, chất liệu

  • Hình dáng tròn, bằng chiếc đĩa đựng trái cây.
  • Lớp vỏ bên ngoài làm bằng nhựa
  • Màu hồng tươi, pha lẫn màu trắng hai bên.
  • Chân đế bằng làm bằng sắt xi mạ bóng loáng.

– Tả chi tiết: mặt số, kim đồng hồ, quả lắc, bộ máy, …..

  • Mặt số màu đỏ thẫm, có in hình chú chuột Mickey cầm bó hoa rất ngộ nghĩnh.
  • Có 12 chữ số màu trắng, viền đen
  • Có bốn cây kim: kim giờ, kim phút, kim giây và kim báo thức
  • Phía dưới có một con lắc hình tròn cũng có in hình chú chuột Mickey lúc nào cũng lắc qua lại một cách đều đặn.
  • Phía sau có một cái hộp màu đen chứa bộ máy chính.

3. Kết bài:

  • Chiếc đồng hồ rất có ích trong đời sống hàng ngày.
  • Nó báo giờ, báo thức giúp em đi học đúng giờ
  • Nó còn nhắc nhở mọi người phải biết quý trọng thời gian và dùng thời gian vào những việc có ích.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 11

1. Mở bài: Giới thiệu chiếc đồng hồ báo thức. Từ đó “bác đồng hồ” đã trở thành người bạn thân thiết của cả gia đình em.

2. Thân bài:

– Tả bao quát:

Của nước nào sản xuất? Loại nào?

(Đó là chiếc đồng hồ báo thức Nhật Bản, loại chạy bằng pin, hình tròn, đường kính khoảng 15cm).

– Tả từng bộ phận:

Vỏ đồng hồ làm bằng gì? Mép ra sao? Còn mới nguyên hay đã bị trầy xước?

(Vỏ đồng hồ làm bằng nhựa cao cấp màu xanh. Mép ngoài là một đường viền mạ kền sáng loáng.)

Mặt đồng hồ: chữ số chỉ ngày, giờ, phút ra sao? Kim đồng hồ: mấy kim? Khác nhau như thế nào?

(Sau tấm kính trắng là mặt đồng hồ, bên trên ghi các con số từ số một đến số mười hai.. Trên mặt đồng hồ còn có ba cây kim dài ngắn, to nhỏ khác nhau. Đó là kim chỉ giờ, chỉ phút và chỉ giây. Mặt sau đồng hồ có hai núm tròn nhỏ màu đen: núm điều chính giờ, núm hẹn giờ báo thức.)

Vì sao chiếc đồng hồ là bạn thân trong gia đình em?

(Nhờ đồng hồ mà cả gia đình em làm việc có giờ giấc. Bản thân em, học tập và sinh hoạt theo một nề nếp quy định, giờ nào việc nấy)

3. Kết bài: Cảm nghĩ của em.

(Em rất quý chiếc đồng hồ, thường xuyên giữ gìn, lau chùi cẩn thận)

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 12

1. Mở bài:

Giới thiệu cái đồng hồ báo thức (Gia đình em có đồng hồ báo thức từ lúc nào? Mua hay do ai tặng?)

2. Thân bài:

– Tả bao quát:

Hình khối tròn, đường kính mười xăng-ti-mét, bề dày bốn xăng-ti-mét. Vỏ ngoài bằng nhựa màu đỏ. Đỉnh đồng hồ có nút tắt mở chuông reo. Mặt sau đồng hồ có chốt chỉnh giờ.

– Tả chi tiết:

  • Mặt đồng hồ màu trắng, chữ số màu đen, dưới số mười hai là hàng chữ ghi hiệu của đồng hồ: ROSA. Các chữ số từ một đến mười hai cách khoảng đều nhau, mỗi khoảng có vạch chia nhỏ để tính phút.
  • Kim đồng hồ: có ba kim, dài nhất là kim phút, ngắn nhất là kim giờ. Kim giây màu đỏ, rất thanh mảnh.
  • Hoạt động của đồng hồ: kim giây xoay đều một vòng mặt đồng hồ thì kim phút nhích lên một phút. Khi kim phút quay vòng một mặt đồng hồ thì kim giờ nhích thêm một giờ. Cứ thế, đồng hồ đo thời gian theo quy định: phối hợp giữ các kim; phút, giây, giờ và kim reo chuông để tính: một giờ có sáu mươi phút, một ngày có hai mươi bốn giờ.
  • Em sử dụng và bảo quản đồng hồ như thế nào? (lau sạch bụi bên ngoài, thỉnh thoảng đem đồng hồ ra hiệu để lau dầu bộ máy bên trong).
  • Vặn kim báo thức, bật nút báo chuông.
  • Đồng hồ có ích như thế nào? (xem giờ, báo thức giúp em biết thời gian học tập và làm việc).

3. Kết luận:

  • Nêu tình cảm gắn bó của em đối với cái đồng hồ: bạn thân thiết.
  • Liên hệ thực tế: bài học về thời gian, em biết quý thời gian, không rong chơi hoặc để thời gian trôi qua vô ích.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 13

1. Mở bài: Giới thiệu về chiếc đồng hồ báo thức của em

– Ai mua cho em?

– Đồng hồ báo thức được mua vào lúc nào?

2. Thân bài

– Tả bao quát chiếc đồng hồ

  • Màu sắc gì?
  • Hình dáng: to hay nhỏ? tròn hay vuông?

– Tả chi tiết

  • Mặt đồ hồ có màu gì? In hình gì?
  • Chi tiết đồng hồ: Chữ, số trên đồng hồ ra sao?
  • Có bao nhiêu cây kim
  • Phía sau đồng hồ có gì? Màu sắc

3. Kết bài

– Khẳng định lại tầm quan trọng của chiếc đồng hồ

– Tình cảm của em với chiếc đồng hồ báo thức

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 14

1. Mở bài

– Giới thiệu về chiếc đồng hồ báo thức:

  • Ai tặng cho em chiếc đồng hồ báo thức đó? Tặng vào dịp gì?
  • Em sử dụng chiếc đồng hồ bao lâu rồi? Em có thích nó không?

2. Thân bài

– Miêu tả bao quát chiếc đồng hồ:

  • Tả hình dáng đồng hồ: Hình dạng, kích thước ra sao? (có thể so sánh với các đồ vật khác khi miêu tả kích cỡ của đồng hồ)
  • Đồng hồ được làm từ chất liệu gì: kim loại, vàng, bạch kim, nhựa…? Có màu sắc gì?
  • Đồng hồ theo phong cách đơn giản, cầu kì hay dễ thương?

– Miêu tả chi tiết chiếc đồng hồ: Tả từng bộ phận cái đồng hồ:

  • Phần mặt số: tả họa tiết, hoa văn, chữ số, kim giờ, kim phút, kim giây,…
  • Tả các nút điều chỉnh: màu sắc, kích thước, vị trí, chức năng…

– Công dụng của chiếc đồng hồ: xem giờ, báo thức em biết giờ giấc, trang trí góc học tập…

3. Kết bài

Tình cảm và cách bảo quản của em dành cho chiếc đồng hồ báo thức để giữ gìn nó luôn mới và sạch đẹp

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 15

1. Mở bài

Nhân dịp sinh nhật, bà nội tặng cho em một chiếc đồng hồ báo thức để bàn rất xinh.

2. Thân bài

– Miêu tả khái quát:

Chiếc đồng hồ của em mang hình dáng của chú mèo máy Doremon tinh nghịch, đáng yêu. Chiếc đồng hồ khoác lên mình màu xanh da trời thật đẹp mắt.

– Mặt trước đồng hồ:

  • Bên trong là các chữ số từ một đến mười hai được xếp thành vòng tròn xinh xắn, đúng thứ tự.
  • Khi bác pin đồng hồ thức dậy thì cũng là lúc cuộc chạy đua của ba anh em nhà kim bắt đầu.
  • Anh kim giờ lớn tuổi nhất, mập mạp nhất nên chạy chậm nhất.
  • Anh hai kim phút nhỏ hơn anh cả kim giờ một chút nên tốc độ nhanh hơn.
  • Nhưng người thắng cuộc luôn là em kim giây nhanh nhẹn.
  • Ba anh em nhà kim còn có thêm một người bạn hàng xóm đó là bạn kim báo thức. Bạn kim này giúp em luôn không bị muộn giờ đến lớp.

– Mặt sau đồng hồ:

  • Đằng sau lưng chú Doremon là hai nút bấm điều khiển.
  • Một nút đặt báo thức, một nút điều chỉnh giờ.

– Mỗi khi bác pin không chịu làm việc, em lại nhờ bố mở chiếc nắp nhỏ sau lưng chú mèo máy để thay cho bác pin người bạn mới.

– Cứ cuối tuần được nghỉ là em lại mang chiếc đồng hồ ra lau chùi sạch sẽ.

– Chức năng của đồng hồ báo thức:

Gọi em dậy đi học đúng giờ, xem giờ giấc chính xác.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 16

Mở bài: Giới thiệu chiếc đồng hồ báo thức.

Để giúp mọi người đi làm và em đi học đúng giờ, ba đi công tác về mua cho gia đình em một chiếc đồng hồ báo thức.

Thân bài:

– Tả bao quát:

+ Của nước nào sản xuất? Loại nào?

Đây là chiếc đồng hồ của Nhật còn mới tinh. Nó được để trong một chiếc hộp vuông xinh xắn. Loại đồng hồ chạy bằng pin, hiệu Sony.

– Tả từng bộ phận:

+ Vỏ đồng hồ làm bằng gì? Còn mới hay đã trầy xước?

Vỏ đồng hồ được bọc một lớp mạ kền sáng loáng.

+ Mặt đồng hồ:

Sau tấm mi ka trắng là mặt đồng hồ. Mặt đồng hồ được phân định ra thành mười hai vạch chia đều cho các con số: mười hai, chín, sáu và ba.

Trên mặt đồng hồ có ba kim dài ngắn, to nhỏ, di chuyển nhanh chậm khác nhau.

+ Vì sao chiếc đồng hồ là bạn thân trong gia đình em?

Trong nhà, ai cần biết giờ chỉ cần chạy ra nhìn nó là biết ngay.

Kết bài: Cảm nghĩ của em.

Em sẽ cố gắng làm bài và sinh hoạt đúng giờ, biết giữ gìn đồng hồ và quý trọng thời gian.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 17

1. Mở bài

– Giới thiệu đồ vật em định tả: chiếc đồng hồ để bàn nhà em đã cũ

– Nó được đặt ngay ngắn ở trên góc gần tivi.

2. Thân bài

a) Tả bao quát

– Hãng đồng hồ: Việt Nam

– Chất liệu: bằng kim loại màu trắng bạch kim

– Loại đồng hồ: to, nặng, phải lên dây cót.

b) Tả chi tiết từng bộ phận:

– Vỏ trắng bạch kim, đôi chỗ hơi bị trầy xước bởi thời gian.

– Tả mặt đồng hồ, các chữ số (số la mã hay số thường)

– Tả kim đồng hồ: kim giờ, kim giây, kim phút

– Tả các nút chỉnh giờ và hộp đựng pin.

– Tả hoạt động hàng ngày của đồng hồ: quay tròn đều đặn và liên tục; khi kết thúc một tiếng hoặc 30 phút kêu báo thức…

3. Kết bài

  • Ích lợi của đồng hồ?
  • Tình cảm của em đối với chiếc đồng hồ.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 18

1. Mở bài

– Nhân dịp sinh nhật em được bố tặng cho chiếc đồng hồ báo thức, kèm lời nhắn nhủ: “Chúc con của bố sẽ luôn luôn trân trọng thời gian của bản thân và người khác bởi thời gian là vô giá”

2. Thân bài:

– Chiếc đồng hồ của em có hình khối tròn, to bằng bàn tay của người lớn

– Bên trên có hai cái núm chuông, trông như hai cái tai xinh xắn

– Đế của nó có màu đen, phẳng, gắn chắc vào chiếc đồng hồ để giữ cho nó đứng vững trên bàn

– Phủ xung quanh chiếc đồng hồ là màu xanh dương, cũng là màu em thích nhất

– Riêng mặt số của nó thì lại có màu trắng, được bảo vệ bằng một lớp nhựa trong suốt

– Trên mặt số người ta dùng vẽ và chia vạch thành những phần bằng nhau, đánh số theo thứ tự từ 1 đến 12.

– Đồng hồ gồm có 4 chiếc kim:

+ Chiếc ngắn nhất màu đen là kim giờ

+ Chiếc dài hơn là kim phút

+ Chiếc vừa dài vừa mảnh là kim giây

+ Ngoài ra còn có 1 chiếc kim đặc biệt màu vàng chanh là chiếc kim để đặt giờ báo thức

– Lật mặt sau của đồng hồ, ta thấy có 2 núm vặn màu trắng trên nền đen, một núm để chỉnh giờ, một núm để đặt báo thức.

– Góc bên trái của mặt sau có một hốc nhỏ, có thể mở ra được là chỗ để thay pin

– Đồng hồ chạy rất đúng giờ, ban ngày không nghe thấy tiếng kim chạy nhưng ban đêm tới khi mọi người đã chìm vào giấc ngủ say thì đồng hồ phát ra những tiếng “tích tắc” chậm rãi, đều đặn của kim giây.

– Sáng sớm, cứ đến đúng giờ báo thức, chuông đồng hồ phát ra những tiếng “reng reng” rộn ràng, hai chiếc chuông nhỏ rung lên, báo hiệu một ngày mới bắt đầu.

3. Kết bài:

– Em rất yêu quý chiếc đồng hồ báo thức

– Nó là một món quà ý nghĩa của bố, giúp em luôn đi học đúng giờ, biết căn chỉnh thời gian hợp lí.

– Em sẽ bảo quản và giữ gìn chiếc đồng hồ thật tốt để nó có thể làm bạn với em thật lâu.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 19

I. Mở bài

Giới thiệu về chiếc đồng hồ báo thức: Ai tặng cho em chiếc đồng hồ báo thức đó? Tặng vào dịp gì? Em sử dụng chiếc đồng hồ bao lâu rồi? Em có thích nó không?

II. Thân bài

a. Miêu tả tổng quan

– Chiếc đồng hồ báo thức nhỏ gọn, được làm bằng kim loại màu trắng, có hình dạng hình tròn đơn giản.

– Đồng hồ có màn hình kỹ thuật số màu đỏ, dễ dàng đọc giờ và phút. Trên đồng hồ có các nút bấm điều chỉnh thời gian và chế độ báo thức.

b. Miêu tả chi tiết

* Về hình dáng:

– Mặt đồng hồ báo thức được bọc bởi lớp vỏ kim loại mịn màng, tạo cảm giác chắc chắn và bền vững.

– Chiếc đồng hồ có kích thước nhỏ gọn, tiện lợi để mang theo trong các chuyến đi.

– Màn hình kỹ thuật số màu đỏ nổi bật, rõ ràng và dễ đọc.

* Về chức năng:

– Chiếc đồng hồ báo thức có tính năng báo thức nhỏ nhắn, có thể đặt nhiều giờ báo thức trong một ngày.

– Đồng hồ cũng có tính năng hiển thị thời gian, giúp người dùng dễ dàng kiểm tra giờ phút, giúp quản lý thời gian tốt hơn.

* Về âm thanh:

– Âm thanh của chiếc đồng hồ báo thức nhỏ nhẹ, không gây ồn ào hay khó chịu.

– Âm thanh của đồng hồ báo thức cũng đủ để đánh thức người dùng một cách nhẹ nhàng và hiệu quả.

c. Tả cảm nhận

– Chiếc đồng hồ báo thức nhỏ gọn, tinh tế và chức năng đầy đủ, giúp người dùng dễ dàng quản lý thời gian và chuẩn bị cho các lịch trình của mình.

– Âm thanh của đồng hồ báo thức tạo cảm giác nhẹ nhàng, giúp người dùng bừng tỉnh một cách dịu nhẹ và thoải mái.

– Đồng hồ báo thức cũng là món phụ kiện thời trang độc đáo, mang lại sự khác biệt và phong cách cho người sử dụng.

III. Kết bài

– Tình cảm của em dành cho chiếc đồng hồ báo thức

– Cách em giữ gìn và bảo quản chiếc đồng hồ báo thức đó

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 20

I. Mở bài

– Giới thiệu chung về chiếc đồng hồ báo thức Mỗi buổi sáng thức dậy, em đều nhìn chiếc đồng hồ báo thức của mình và mỉm cười, thầm trò chuyện: “Hôm nay tớ không dậy muộn, đó là nhờ cậu đấy, cảm ơn nha!”.

– Đồng hồ báo thức giờ đã là người bạn thân thiết không thế tách rời trong cuộc sống của em.

II. Thân bài

– Nguồn gốc:

+ Chiếc đồng hồ báo thức này chính là món quà sinh nhật ý nghĩa mẹ đã tặng cho em trong sinh nhật vừa rồi với lời nhắn đầy yêu thương: “Mẹ mong người bạn này sẽ giúp con dậy sớm để không bị muộn học nữa nhé!”

+ Có lẽ chính nhờ người bạn này mà từ hôm đó đến nay, em đều thức dậy sau khi nghe thấy tiếng chuông báo và thật vui vì em không bị cô phạt vì muộn học nữa.

– Hình dáng: Ôi, chiếc đồng hồ báo thức của em mới đẹp làm sao!

+ Khi bóc quà ra khoe mọi người, cả nhà em ai cũng tấm tắc khen đẹp, thấy vậy, em thấy vui lắm. Chiếc đồng hồ làm bằng nhựa cứng, hình quả táo xanh đáng yêu, cầm trên tay thì nó chỉ nặng hơn cái hộp bút của em một chút xíu.

+ Trên đầu là hai quả chuông đặt hai bên trong rất ngộ nghĩnh. Nền bên trong đồng hồ màu trắng, số được in màu đen rõ nét.

+ Với hình dáng, kích thước khác nhau, mỗi chiếc kim trên mặt đồng hồ đều được em đặt cho những danh xưng rất đặc biệt, nhờ thế mà em thấy chiếc đồng hồ càng trở nên gần gũi hơn vậy.

+ Kim giờ lùn và béo nhất, lại còn đi chậm chạp nhất chắc vì lớn tuổi nhất nên em gọi là bác; kim giây thì nhỏ nhắn nhất, chạy nhanh nhất nên em gọi bằng anh; còn kim phút thì từ tốn, đĩnh đạc hơn hẳn kim giây thì em gọi bằng chú. Với những danh xưng ấy, em cảm tưởng đó như những con người thật, người thân của em, họ chăm chỉ làm việc, ngày ngày báo đúng giờ để em không bị muộn học.

– Cách sử dụng: Đồng hồ báo thức có nhiều loại, nhưng chiếc đồng hồ của em đặc biệt bởi nó có hai quả chuông nhỏ xinh trên đầu nhưng lại tạo ra âm thanh rất to.

+ Sau khi điều chỉnh kim đồng hồ hẹn 6h sáng từ trước lúc đi ngủ, em gạt thanh gạt bé xíu sau lưng để đặt báo thức.

+ Sáng hôm sau, khi đến giờ, cái thanh kim loại giữa hai quả chuông gõ liên tục vào chúng tạo ra âm thanh inh ỏi khiến em choàng tỉnh, phải ngồi dậy tắt đồng hồ thì nó mới hết kêu.

III. Kết bài

– Nêu cảm nghĩ của em về chiếc đồng hồ báo thức

– Chiếc đồng hồ báo thức mẹ tặng cho em giờ đã trở thành người bạn thân thiết giúp em dậy sớm mỗi ngày, biết quản lý thời gian một cách hiệu quả hơn.

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 21

I. Mở bài

Nhân dịp sinh nhật, mẹ mua cho em một chiếc đồng hồ báo thức rất xinh để đặt trên bàn học.

II. Thân bài

– Miêu tả khái quát: Chiếc đồng hồ to bằng bàn tay của em, có hình vuông như bánh chưng Đồng hồ có màu trắng bóng, rất sạch sẽ, lại xinh đẹp

– Mặt trước đồng hồ: Là mặt hiển thị số, lõm vào bên trong một chút chính là mặt số hình chữ nhật

+ Mặt số gồm 12 số từ 1 đến 12 viết dọc theo đường viền hình vuông

+ Ở giữa là một chấm đen làm trục để lắp các kim đồng hồ vào

+ Kim đồng hồ gồm kim giờ, kim phút, kim giây và kim hẹn giờ

+ Kim giờ ngắn chừng một ngón tay, to màu đen; Kim phút to bằng một nửa kim giờ, dài hơn kim giờ khoảng 3cm, màu đen; Kim giây nhỏ bằng một phần ba kim phút, màu đỏ, dài hơn kim giờ một chút

+ Kim hẹn giờ màu vàng, nhỏ như kim giây nhưng ngắn hơn một chút, dùng để hẹn giờ báo thức

– Mặt sau đồng hồ: Có một hộp vuông dùng để cho pin vào

+ Hai nút điều khiến, cái bên trái để điều khiển kim phút, khi kim phút xoay đủ vòng thì kim giờ sẽ theo đó mà di chuyển

+ Nút bên trái để điều khiển kim hẹn giờ

– Phía trên đỉnh đồng hồ có một nút bấm hình chữ nhật, khi bấm xuống sẽ kích hoạt chế độ báo thức, bấm lần thứ 2 thì tắt báo thức, rất tiện lợi

– Mặt bên trái đồng hồ có một nút tròn nhỏ, khi bấm và giữ nguyên sẽ bật chiếc đèn mini ở mặt trước đồng hồ, giúp xem giờ dù là trong bóng tối

– Chức năng của đồng hồ báo thức:

+ Giúp em xem giờ chính xác, từ đó học tập và vui chơi đúng giờ

+ Gọi em dậy sau những giấc ngủ để kịp đến lớp, từ ngày có đồng hồ báo thức em không sợ trễ học nữa

III. Kết bài

– Tình cảm của em dành cho chiếc đồng hồ báo thức

– Trách nhiệm việc giữ gìn chiếc đồng hồ

Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức- Mẫu 22

I. Mở bài

Giới thiệu cái đồng hồ báo thức: Gia đình em có đồng hồ báo thức từ lúc nào? Mua hay do ai tặng?

II. Thân bài

a. Tả bao quát:

– Hình khối tròn, đường kính mười xăng-ti-mét, bề dày bốn xăng-ti-mét. Vỏ ngoài bằng nhựa màu đỏ.

– Đỉnh đồng hồ có nút tắt mở chuông reo. Mặt sau đồng hồ có chốt chỉnh giờ.

b. Tả chi tiết:

– Mặt đồng hồ màu trắng, chữ số màu đen, dưới số mười hai là hàng chữ ghi hiệu của đồng hồ: ROSA. Các chữ số từ một đến mười hai cách khoảng đều nhau, mỗi khoảng có vạch chia nhỏ để tính phút.

– Kim đồng hồ: có ba kim, dài nhất là kim phút, ngắn nhất là kim giờ. Kim giây màu đỏ, rất thanh mảnh. Hoạt động của đồng hồ: kim giây quay đều một vòng mặt đồng hồ thì kim phút nhích lên một phút. Khi kim phút quay vòng một mặt đồng hồ thì kim giờ nhích thêm một giờ. Cứ thế, đồng hồ đo thời gian theo quy định: phối hợp giữa các kim; phút, giây, giờ và kim reo chuông để tính: một giờ có sáu mươi phút, một ngày có hai mươi bốn giờ.

– Em sử dụng và bảo quản đồng hồ như thế nào? (lau sạch bụi bên ngoài, thỉnh thoảng đem đồng hồ ra hiệu để lau dầu bộ máy bên trong). Vặn kim báo thức, bật nút báo chuông.

– Đồng hồ có ích như thế nào? ví dụ như xem giờ, báo thức giúp em biết thời gian học tập và làm việc. Báo thức mỗi buổi sáng giúp em đi học đúng giờ. Chiếc đồng hồ báo thức giúp em học tập khoa học, nề nếp hơn.

III. Kết luận

– Nêu tình cảm gắn bó của em đối với cái đồng hồ: bạn thân thiết.

– Liên hệ thực tế: bài học về thời gian, em biết quý thời gian, không rong chơi hoặc để thời gian trôi qua vô ích.

*****

Trên đây là nội dung bài học Dàn ý tả Cái đồng hồ báo thức (22 mẫu) do thầy cô trường THCS Bình Chánh biên soạn và tổng hợp. Hy vọng sẽ giúp các em hiểu rõ nội dung bài học và từ đó hoàn thành tốt bài tập của mình. Đồng thời luôn đạt điểm cao trong các bài thi bài kiểm tra sắp tới. Chúc các em học tập thật tốt.

Đăng bởi THCS Bình Chánh trong chuyện mục Học tập

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *